análisis de alineación
Cách tìm tập xác định của hàm số (hay, chi tiết)
Cách tìm tập xác định của hàm số (hay, chi tiết)
Bài viết Cách tìm tập xác định của hàm số với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách tìm tập xác định của hàm số.
1. Phương pháp giải
Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập các giá trị của x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
2. Bài tập tự luyện
Ví dụ 1:
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \frac{x^{2} + 5}{x^{2} + 3 x - 4}$
b) $y = \frac{2 x + 3}{(x + 1)(x^{2} + 5 x + 6)}$
c) $y = \frac{2 x^{2} + 3 x + 2}{x^{3} + x^{2} - 5 x - 2}$
d) $y = \frac{x + 6}{(x - 1)^{2} - 2 x^{2}}$
Hướng dẫn:
a) ĐKXĐ: $x^{2} + 3x - 4 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 1$ và $x \neq -4$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1; -4\}$.
b) ĐKXĐ: $(x+1)(x^{2}+5x+6) \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -1$, $x \neq -2$, $x \neq -3$. Suy ra $D = \mathbb{R} \setminus \{-1, -2, -3\}$.
c) ĐKXĐ: $x^{3} + x^{2} - 5x - 2 \neq 0 \Leftrightarrow \begin{cases} x \neq 2 \\ x \neq \frac{-3 \pm \sqrt{5}}{2} \end{cases}$. Suy ra $D = \mathbb{R} \setminus \{2; \frac{-3 \pm \sqrt{5}}{2}\}$.
d) ĐKXĐ: $(x-1)^{2} - 2x^{2} \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \frac{\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}$ và $x \neq \frac{-\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}$. Suy ra $D = \mathbb{R} \setminus \{\frac{\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}; \frac{-\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}\}$.
Ví dụ 2:
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
Hướng dẫn:
a) ĐKXĐ: $2x-1>0$ và $x-3 \neq 0$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = (1/2; +\infty) \setminus \{3\}$.
b) ĐKXĐ: $x+2 \geq 0$ và $x(x-2) \neq 0$. Suy ra $D = [-2; +\infty) \setminus \{0; 2\}$.
c) ĐKXĐ: $5-3|x| \geq 0$ và $x^{2}+4x+3 \neq 0$. Suy ra $D = [-5/3; 5/3] \setminus \{-1\}$.
d) ĐKXĐ: $x^{2}-16 > 0$. Suy ra $D = (-\infty; -4) \cup (4; +\infty)$.
Ví dụ 3:
Cho hàm số $y = \sqrt{2 x - 3 m + 4} + \frac{x}{x + m - 1}$ với m là tham số.
a) Tìm tập xác định của hàm số theo tham số m.
b) Tìm m để hàm số xác định trên (0; 1).
Hướng dẫn:
a) ĐKXĐ: $\begin{cases} 2x - 3m + 4 \geq 0 \\ x + m - 1 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \geq \frac{3m-4}{2} \\ x \neq 1-m \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = [\frac{3m-4}{2}; +\infty) \setminus \{1-m\}$.
b) Hàm số xác định trên $(0;1)$ $\Leftrightarrow (0;1) \subset [\frac{3m-4}{2}; 1-m) \cup (1-m; +\infty)$. Giải hệ điều kiện: $\frac{3m-4}{2} \leq 0$ và $1-m \geq 1$ hoặc $\frac{3m-4}{2} \leq 0$ và $1-m \leq 0$ ... Kết quả: $m \in (-\infty; 1] \cup \{2\}$.
Ví dụ 4:
Cho hàm số $y = \sqrt{2 x - 3 m + 4} + \frac{x}{x + m - 1}$ với m là tham số.
a) Tìm tập xác định của hàm số khi m = 1.
b) Tìm m để hàm số có tập xác định là $[0; +\infty)$.
Hướng dẫn:
a) Khi $m=1$, ĐKXĐ: $\begin{cases} 2x - 3(1) + 4 \geq 0 \\ x + 1 - 1 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + 1 \geq 0 \\ x \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow x \geq -\frac{1}{2}, x \neq 0$. Suy ra tập xác định là $D = [-\frac{1}{2}; +\infty) \setminus \{0\}$.
b) ĐKXĐ: $\begin{cases} 2x - 3m + 4 \geq 0 \\ x + m - 1 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \geq \frac{3m-4}{2} \\ x \neq 1-m \end{cases}$.
Nếu $1-m \geq \frac{3m-4}{2} \Leftrightarrow m \leq \frac{6}{5}$ thì tập xác định $D = [\frac{3m-4}{2}; +\infty) \setminus \{1-m\}$. Với $m \leq \frac{6}{5}$, không thể có $D = [0; +\infty)$ vì bỏ đi điểm $x=1-m$.
Nếu $m > \frac{6}{5}$ thì $1-m < \frac{3m-4}{2}$, tập xác định $D = [\frac{3m-4}{2}; +\infty)$. Để $D = [0; +\infty)$ thì $\frac{3m-4}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{4}{3}$ (thỏa mãn $m > \frac{6}{5}$). Vậy $m = \frac{4}{3}$.
Bài tập tự luyện
Bài 1.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \frac{x^{2} + 5}{x^{2} + 3 x - 4}$
b) $y = \frac{2 x + 3}{(x + 1)(x^{2} + 5 x + 6)}$
Hướng dẫn giải
a) ĐKXĐ: $x^{2} + 3x - 4 \neq 0$ nên $\begin{cases} x \neq 1 \\ x \neq -4 \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1; -4\}$.
b) ĐKXĐ: $(x+1)(x^{2}+5x+6) \neq 0$ nên $\begin{cases} x \neq -1 \\ x \neq -2 \\ x \neq -3 \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{-1; -2; -3\}$.
Bài 2.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \frac{2 x^{2} + 3 x + 2}{x^{3} + x^{2} - 5 x - 2}$
b) $y = \frac{x + 6}{(x - 1)^{2} - 2 x^{2}}$
Hướng dẫn giải
a) ĐKXĐ: $x^{3} + x^{2} - 5x - 2 \neq 0$ nên $\begin{cases} x \neq 2 \\ x \neq \frac{-3 \pm \sqrt{5}}{2} \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{2; \frac{-3 \pm \sqrt{5}}{2}\}$.
b) ĐKXĐ: $(x-1)^{2} - 2x^{2} \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \frac{\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}$ và $x \neq \frac{-\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{\frac{\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}; \frac{-\sqrt{2} \pm \sqrt{7}}{2}\}$.
Bài 3.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \frac{x + 1}{\sqrt{3 x + 2}}$
b) $y = \frac{\sqrt{x + 2}}{(x + 3) \sqrt{x^{2} - 4 x + 4}}$
Hướng dẫn giải
a) ĐKXĐ: $3x + 2 > 0$ hay $x > -\frac{2}{3}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \left(-\frac{2}{3}; \infty\right)$.
b) ĐKXĐ: $\begin{cases} x + 3 \neq 0 \\ x^{2} - 4x + 4 > 0 \end{cases}$ hay $\begin{cases} x \neq -3 \\ x \neq 2 \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{2; -3\}$.
Bài 4.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \frac{\sqrt{5 - 3 |x|}}{x^{2} + 4 x + 3}$
b) $y = \frac{x + 5}{\sqrt{x^{2} - 25}}$
Hướng dẫn giải
a) ĐKXĐ: $x^{2} + 4x + 3 \neq 0 \Leftrightarrow \begin{cases} x \neq -1 \\ x \neq -3 \end{cases}$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{-1; -3\}$.
b) ĐKXĐ: $x^{2} - 25 > 0$ nên $x < -5$ hoặc $x > 5$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = (-\infty; -5) \cup (5; +\infty)$.
Bài 5.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \sqrt{x + 5} - \sqrt{x + 7}$
b) $y = \frac{\sqrt[3]{x^{2} - 1}}{x^{2} - 2 x + 3}$
Hướng dẫn giải
a) ĐKXĐ: $\begin{cases} x + 5 \geq 0 \\ x + 7 \geq 0 \end{cases}$ nên $x \geq -5$. Suy ra tập xác định của hàm số là $D = [-5; +\infty)$.
b) ĐKXĐ: $x^{2} - 2x + 3 \neq 0$. Hàm số $x^{2} - 2x + 3 > 0 \forall x$. Suy ra tập xác định của hàm số là $\mathbb{R}$.
Bài 6.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) $y = \begin{cases} \frac{x}{3} & \text{khi } x \geq 1 \\ \sqrt{x + 2} & \text{khi } x < 1 \end{cases}$
b) $y = \begin{cases} \frac{1}{x - 5} & \text{khi } x \geq 1 \\ \sqrt{x - 5} & \text{khi } x < 1 \end{cases}$
Hướng dẫn giải (chưa có trong raw data, bỏ qua)
Bài 7.
Cho hàm số $y = \sqrt{2 x - 3 m + 4} + \frac{x}{x + m - 1}$ với m là tham số.
a) Tìm tập xác định của hàm số khi m = 2.
b) Tìm m để hàm số có tập xác định là $[0; +\infty)$.
Hướng dẫn giải (chưa có trong raw data, bỏ qua)
Bài 8.
Tìm m để hàm số $y = \sqrt{x^{2} - m x + 3}$ xác định trên (0; 3).
Hướng dẫn giải (chưa có trong raw data, bỏ qua)
Bài 9.
Tìm m để hàm số $y = \sqrt{x - m + 1} + \frac{2 x}{\sqrt{- x + 2 m}}$ xác định trên $(-1; 3)$.
Hướng dẫn giải (chưa có trong raw data, bỏ qua)
Bài 10.
Tìm m để hàm số $y = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x - m + 1}}$ xác định trên $[0; +\infty)$.
Hướng dẫn giải (chưa có trong raw data, bỏ qua)
Lê Thị Hằng Nga
- tổng hợp đá gà campuchia mới nhất (18-05-2026)
- uu365 kết quả bóng đá saba (20-05-2026)
- tin thể thao 24 giờ (08-05-2026)
- xem tin tuc moi nhat trong ngay hom nay (20-05-2026)
- kết quả bóng đá việt nam philippines (12-05-2026)
- App cá cược Esport (02-05-2026)
- tập đoàn sòng bạc crown (14-05-2026)
- kết quả bóng đá ngoại hạng anh (10-05-2026)
- lịch thi đấu bóng đá quốc gia việt nam (08-05-2026)
- tin tức 24h thể thao (16-05-2026)







