vô địch châu âu
Giải vô địch quốc gia - Eredivisie
Giải vô địch quốc gia - Eredivisie
Eredivisie 25/26
| # | Đội | Số trận | T | H | B | Bàn thắng | Đ | Biểu mẫu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | PSV Eindhoven | 33 | 26 | 3 | 4 | 96:44 | 81 | ? T H T T |
| 2 | Feyenoord | 33 | 18 | 8 | 7 | 68:44 | 62 | ? H T T H |
| 3 | Twente | 33 | 15 | 13 | 5 | 58:35 | 58 | ? T H H T |
| 4 | Nijmegen | 33 | 15 | 11 | 7 | 75:52 | 56 | ? T H H H |
| 5 | Ajax | 33 | 14 | 13 | 6 | 62:41 | 55 | ? T H T T |
| 6 | AZ Alkmaar | 33 | 14 | 9 | 10 | 55:48 | 51 | ? H H H T |
| 7 | Utrecht | 33 | 14 | 8 | 11 | 53:42 | 50 | ? T T T T |
| 8 | Heerenveen | 33 | 14 | 8 | 11 | 57:53 | 50 | ? T T T T |
| 9 | Groningen | 33 | 13 | 6 | 14 | 47:44 | 45 | ? T T T H |
| 10 | Sparta Rotterdam | 33 | 12 | 7 | 14 | 38:59 | 43 | ? T H T T |
| 11 | Sittard | 33 | 11 | 6 | 16 | 49:61 | 39 | ? T T T H |
| 12 | G. A. Eagles | 33 | 8 | 14 | 11 | 53:51 | 38 | ? T H H H |
| 13 | Zwolle | 33 | 9 | 10 | 14 | 44:69 | 37 | ? T T T H |
| 14 | Excelsior | 33 | 9 | 8 | 16 | 40:54 | 35 | ? H T T H |
| 15 | Telstar | 33 | 8 | 10 | 15 | 47:54 | 34 | ? T H T T |
| 16 | Volendam | 33 | 8 | 8 | 17 | 34:53 | 32 | ? H T T T |
| 17 | Breda | 33 | 6 | 10 | 17 | 32:55 | 28 | ? T T T H |
| 18 | Heracles Almelo | 33 | 5 | 4 | 24 | 34:83 | 19 | ? T T T T |
Thắng: 3 - Thua: 0 - Hòa: 1. Trong trường hợp hai (hoặc nhiều) đội có số điểm bằng nhau, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng để phân định thứ hạng: 1. Hiệu số bàn thắng 2. Số bàn thắng ghi được.
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| # | Cầu thủ | Bàn thắng | Bàn thắng/Đội |
|---|---|---|---|
| 1 | Ayase Ueda (Feyenoord) | 25 | 25/68 |
| 2 | Mika Godts (Ajax) | 17 | 17/62 |
| 3 | Troy Parrott (AZ Alkmaar) | 16 | 16/55 |
| 4 | Ricardo Pepi (PSV Eindhoven) | 15 | 15/96 |
| 5 | Ismael Saibari (PSV Eindhoven) | 15 | 15/96 |
| 6 | Guus Til (PSV Eindhoven) | 13 | 13/96 |
| 7 | Kaj Sierhuis (Sittard) | 12 | 12/49 |
| 8 | Mathis Suray (G. A. Eagles) | 12 | 12/53 |
| 9 | Jacob Trenskow (Heerenveen) | 12 | 12/57 |
| 10 | Tobias Lauritsen (Sparta Rotterdam) | 12 | 12/38 |
| 11 | Bryan Linssen (Nijmegen) | 11 | 11/75 |
| 12 | Koen Kostons (Zwolle) | 11 | 11/44 |
| 13 | Jizz Hornkamp (Heracles Almelo) | 10 | 10/34 |
| 14 | Sven Mijnans (AZ Alkmaar) | 10 | 10/55 |
| 15 | Kristian Hlynsson (Twente) | 10 | 10/58 |
| 16 | Tjaronn Chery (Nijmegen) | 10 | 10/75 |
| 17 | Anis Hadj Moussa (Feyenoord) | 9 | 9/68 |
| 18 | Noah Naujoks (Excelsior) | 9 | 9/40 |
| 19 | Daan Rots (Twente) | 9 | 9/58 |
| 20 | Thom Van Bergen (Groningen) | 9 | 9/47 |
Bạn có phải là fan hâm mộ của bóng đá Hà Lan? Vậy thì bạn quan tâm đến kết quả của Eredivisie, giải đấu hàng đầu của giải bóng đá Hà Lan, được thành lập vào năm 1956. Các đội đã thi đấu những trận nào và những trận nào vẫn sắp diễn ra? Họ đứng ở vị trí nào trên bảng xếp hạng năm nay? Số liệu thống kê của các cầu thủ và ai đã thay đổi áo đấu trong năm nay? Tổng cộng có 18 đội tham gia Eredivisie, đội thắng sẽ vào thẳng vòng bảng UEFA Champions League. Đội nhì bảng thi đấu vòng sơ loại thứ 4 (play-off) phần không vô địch Champions League, đội xếp thứ ba vào vòng sơ loại thứ 4 và đội đứng thứ tư của bảng tiến lên hạng 3 vòng sơ loại UEFA Europa League. Các đội xếp từ thứ 5 đến thứ 8 trên bảng sẽ thi đấu theo thể thức vòng loại để giành một suất vào vòng sơ loại thứ 2 UEFA Europa League. Đội kém nhất cuộc thi sẽ phải xuống hạng ở Eerste Divisie, giải đấu cao thứ hai, trong khi hai đội còn lại phải thi đấu bằng hai chân để trụ lại thi đấu với các đội khác từ Eerste Divisie. Nhìn lại lịch sử, Eredivisie đã chứng kiến sự xuất hiện của cái gọi là giáo phái Big Three, bao gồm AFC Ajax là câu lạc bộ thành công nhất, PSV Eindhoven và Feyenoord. Sự thống trị của các đội bóng này chỉ bị phá vỡ bởi 2 đội đã giành chức vô địch là AZ Alkmaar và FC Twente.
Lê Thị Hằng Nga







